DELETE – Lệnh xóa dữ liệu

Mô tả

  • Lệnh DELETE dùng để xóa dữ liệu đang tồn tại trong bảng (Table).

Cú pháp

  • Thông thường (điều kiện từ 1 bảng)
DELETE Tên_bảng
WHERE Điểu_kiện
--Hoặc (có thể thêm FROM):
DELETE FROM Tên_bảng
WHERE Điểu_kiện
  • Lệnh DELETE… FROM (điều kiện kết hợp từ nhiều bảng)
DELETE Tên_bảng
FROM Tên_bảng_1
	INNER|LEFT|RIGHT JOIN Tên_bảng_2 ON Biểu_thức_liên_kết
WHERE Điều_kiện_xóa_dữ_liệu
--Hoặc (có thể thêm FROM):
DELETE FROM Tên_bảng
FROM Tên_bảng_1
	INNER|LEFT|RIGHT JOIN Tên_bảng_2 ON Biểu_thức_liên_kết
WHERE Điều_kiện_xóa_dữ_liệu

Ví dụ

  • Xóa các dòng khỏi bảng: sử dụng mệnh đề WHERE nếu muốn chỉ định những dòng nào cần xóa
DELETE DEPARTMENTS
WHERE Department_id = 120
  • Nếu không có mệnh đề WHERE thì tất cả các dòng sẽ bị xóa.
DELETE DEPARTMENTS
  • Lệnh DELETE… FROM: ví dụ xóa tất cả các nhân viên làm việc tại thành phố Oxford (Tham khảo thêm mệnh đề JOIN).
DELETE e
FROM EMPLOYEES e
	INNER JOIN DEPARTMENTS d ON (e.Department_id = d.Department_id)
	INNER JOIN LOCATIONS l ON d.Location_id = l.Location_id
WHERE l.City = N'Oxford'

Ghi chú: tắt Enforce Foreign Key Constraint trên bảng EMPLOYEES mới thực hiện được lệnh trên: nhấp chuột phải lên bảng EMPLOYEES > Design > Màn hình xuất hiện nhấp chuột phải ngoài vùng trống > Chọn Relationships… > Dòng Enforce Foreign Key Constraint chọn No.

Xem thêm: lệnh thêm dữ liệu INSERT, lệnh sửa dữ liệu UPDATE, lệnh xóa toàn bộ dữ liệu trong bảng TRUNCATE TABLE, lệnh trộn dữ liệu MERGE.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *