UPDATE – Lệnh sửa dữ liệu

Mô tả

  • Lệnh UPDATE dùng để sửa dữ liệu hiện có trong bảng (Table).
  • Có thể sửa nhiều dòng tại một thời điểm.

Cú pháp

  • Thông thường (điều kiện từ 1 bảng)
UPDATE Tên_bảng
SET Cột_1 = Giá_trị_1, Cột_2 = Giá_trị_2,... Cột_n = Giá_trị_n
WHERE Điều_kiện
  • Lệnh UPDATE… FROM (điều kiện kết hợp từ nhiều bảng)
UPDATE Tên_bảng
	SET Tên_cột = Biểu_thức,...
FROM Tên_bảng_1
	INNER|LEFT|RIGHT JOIN Tên_bảng_2 ON Biểu_thức_liên_kết
WHERE Điều_kiện_sửa_đổi

Ví dụ

  • Mệnh đề WHERE sẽ xác định những dòng nào được sửa.
UPDATE EMPLOYEES
SET Salary = 7000, Commission_pct = NULL
WHERE Employee_id = 145
  • Nếu không có mệnh đề WHERE thì tất cả các dòng trong bảng đều được sửa.
UPDATE EMPLOYEES
SET Department_id = 10
  • Sửa với truy vấn con: ví dụ sửa lương của nhân viên 114 bằng lương của nhân viên 205.
UPDATE EMPLOYEES
SET Salary = (SELECT Salary FROM EMPLOYEES WHERE Employee_id = 205)
WHERE Employee_id = 114
  • Lệnh UPDATE… FROM: ví dụ tăng lương $100 cho các nhân viên làm việc ở thành phố Oxford. (Tham khảo thêm mệnh đề JOIN)
UPDATE e
	SET e.Salary = e.Salary + 100
FROM EMPLOYEES e
	INNER JOIN DEPARTMENTS d ON e.Department_id = d.Department_id
	INNER JOIN LOCATIONS l 	ON d.Location_id = l.Location_id
WHERE l.City = N'Oxford'

Xem thêm: lệnh thêm dữ liệu INSERT, lệnh xóa dữ liệu DELETE, lệnh xóa toàn bộ dữ liệu trong bảng TRUNCATE TABLE, lệnh trộn dữ liệu MERGE.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *